Thế nào là tuyên bố mất tích? Điều kiện để tòa án tuyên bố một người mất tích là gì?

0
140
Đánh giá

Mất tích được hiểu là một tình trạng không nhận được bất cứ thông tin nào về một người. Khi đó, sẽ có những vấn đề pháp lý đặt ra với cá nhân đó và với những người thân, người có quyền lợi liên quan.

Tuyên bố mất tích
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quy định pháp luật về đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích 

Mất tích là một tình trạng của một người khi đã biệt tích một thời gian và không để lại bất cứ thông tin nào cho người thân để xác thực còn sống hay đã chết. Người nhà cũng đã áp dụng nhiều biện pháp để tìm kiếm thông tin hay liên lạc nhưng cũng không có kết quả. Khi đó, người thân có thể yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Khi đó,  quy định pháp luật về đơn yêu cầu tuyên bố mất tích tại Điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 như sau:

  • Điều kiện nộp đơn yêu cầu tuyên bố mất tích là khi người đó đã biệt tích, không có thông tin gì từ 6 tháng trở lên.
  • Trong đơn yêu cầu tuyên bố mất tích, cần đính kèm theo theo tài liệu, chứng cứ kèm theo về việc người bị yêu cầu đã biệt tích 2 năm trở lên. Đồng thời, tài liệu kèm theo cũng chứng minh người đó không có bất cứ tin tức xác thực nào về người đó. 
  • Nếu trước đó đã có quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú phải có bản sao quyết định đó. 

Xem thêm bài viết liên quan tại: thủ tục giải quyết việc dân sự

Cơ quan có thẩm quyền nào nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích?

Thẩm quyền tuyên bố một người mất tích hiện nay thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện. Cụ thể, theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Điều 35 quy định:

“2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;”

Trong khi đó, điều 27 Bộ luật này quy định những yêu cầu dân sự có việc yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích (khoản 3 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự)

Như vậy, có thể thấy Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền trong việc xử lý yêu cầu tuyên bố mất tích của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan. Vì vậy, nếu cần tuyên bố một người nào đó mất tích, đương sự cần gửi đơn yêu cầu đến Tòa án cấp huyện. 

Chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích như thế nào?

Sau khi đương sự nộp đơn yêu cầu tuyên bố mất tích, đơn yêu cầu sẽ được xem xét. Cụ thể, tại Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, trong thời gian 20 ngày kể từ ngày thụ lý yêu cầu, Tòa án sẽ ban hành quyết định tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích. 

Trong thời gian đó, nếu người bị yêu cầu mất tích trở về, thì Tòa án sẽ đình chỉ việc xét đơn yêu cầu mất tích nếu họ có yêu cầu đình chỉ việc xét đơn. 

Điều này là phù hợp bởi điểm mấu chốt của yêu cầu tuyên bố mất tích là việc người bị yêu cầu tuyên bố đó không còn các thông tin liên lạc, biệt tích với người thân và không có ai biết là còn sống hay đã chết. Nay khi họ trở về, thì thông tin về họ đã được nắm bắt, do đó cũng cần phải hủy bỏ yêu cầu xét đơn.

Nhưng trong thời gian 10 ngày, kể từ khi kết thúc 04 tháng tìm kiếm người mất tích, mà vẫn không có được thông tin nào, thì Tòa án phải mở phiên tòa xét đơn yêu cầu. 

Xem thêm về: Tuyên bố một người đã chết

Quyết định tuyên bố một người mất tích là gì?

Kết quả của việc xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích là quyết định tuyên bố một người mất tích. Tòa án căn cứ vào quá trình tìm kiếm trong quá trình xét đơn trên để tuyên bố mất tích đối với người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.

Ngoài ra, nếu người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan áp dụng biện pháp quản lý tài sản, thì ngoài quyết định định tuyên bố một người mất tích, Tòa án còn ra quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản người đã mất tích. 

Trường hợp nào phải hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích?

Tuy nhiên, quyết định tuyên bố một người mất tích có thể bị hủy bỏ nếu thuộc trường hợp Điều 390 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định. 

Cụ thể, nếu người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan yêu cầu hủy bỏ các quyết định này thì Tòa án sẽ hủy bỏ quyết định.

Trong quyết định hủy bỏ tuyên bố một người bị mất tích, Tòa án cần phải ghi rõ hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ quyết định đó theo Bộ luật Dân sự năm 2015. Điều này để giúp người bị tuyên bố mất tích, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan hiểu rõ hơn về quyền của mình và có thể tiếp tục thực hiện các hoạt động dân sự bình thường. 

Chi phí tuyên bố một người mất tích

Căn cứ vào các thủ tục để thực hiện yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích, có thể hiểu đây là một thủ tục tố tụng nên do đó vẫn phải chịu các chi phí của Tòa quy định. 

Theo bảng danh mục lệ phí Tòa án quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 thì lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, cụ thể yêu cầu tuyên bố một người mất tích là 300.000 đồng.

Xem thêm thông tin liên quan đến lĩnh vực pháp luật tố tụng Tại đây!

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây