Thẩm quyền hội đồng giám đốc thẩm trong vụ án hình sự

0
116
Đánh giá

Bài viết tập trung phân tích và làm sáng tỏ quy định của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam về thẩm quyền của hội đồng giám đốc thẩm của vụ án hình sự. Theo quy định điều 388 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 thì hội đồng giám đốc thẩm khi xét xử có quyền ra những quyết định sau:

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm theo quy định của pháp luật hình sự

– Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị (Điều 389 Bộ luật tố tụng hình sự  năm 2015)

Hội đồng giám đốc thẩm không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị khi xét thấy bản án, quyết định đó có căn cứ và đúng pháp luật.

– Huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của toà án cấp sơ thẩm hoặc toà án cấp phúc thẩm bị huỷ, sửa không đúng pháp luật (Điều 390 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015)

Hội đồng giám đốc thẩm huỷ một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại nếu có một trong các căn cứ quy định tại Điều 371 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015. Nếu huỷ để xét xử lại thì tuỳ trường hợp, hội đồng giám đốc thẩm có thể quyết định xét xử lại từ cấp sơ thẩm hoặc cấp phúc thẩm.

Trường hợp xét thấy cần tiếp tục tạm giam bị cáo thì hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định tạm giam cho đến khi viện kiểm sát hoặc toà án thụ lí lại vụ án.

– Huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại (Điều 391 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015)

Hội đồng giám đốc thẩm huỷ một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại nếu có một trong các căn cứ quy định tại Điều 371 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015. Nếu huỷ để xét xử lại thì tuỳ trường hợp, hội đồng giám đốc thẩm có thể quyết định xét xử lại từ cấp sơ thẩm hoặc cấp phúc thẩm.

Trường hợp xét thấy cần tiếp tục tạm giam bị cáo thì hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định tạm giam cho đến khi viện kiểm sát hoặc toà án thụ lí lại vụ án.

Thời hạn chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại hoặc xét xử lại theo quy định tại Điều 396 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 như sau: Nếu hội đồng giám đốc thẩm quyết định huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định, hồ sơ vụ án phải được chuyển cho viện kiểm sát cùng cấp để điều tra lại theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.

Nếu hội đồng giám đốc thẩm quyết định huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử lại vụ án ở cấp sơ thẩm hoặc ở cấp phúc thẩm thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định, hồ sơ vụ án phải được chuyển cho toà án có thẩm quyền để xét xử lại theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.

– Huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ vụ án (Điều 392 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015)

Hội đồng giám đốc thẩm huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ vụ án nếu có một trong các căn cứ quy định tại Điều 157 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.

– Sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật (Điều 393 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015)

Hội đồng giám đốc thẩm sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật khi có đủ các điều kiện: Các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã rố ràng, đầy đủ và việc sửa bản án, quyết định không làm thay đổi bản chất của vụ án, không làm xấu đĩ tình trạng của người bị kết án, không gây bất lợi cho bị hại, đương sự.

– Đình chỉ xét xử giám đốc thẩm khi người kháng nghị giám đốc thẩm rút toàn bộ kháng nghị tại phiên toà Quyết định giám đốc thẩm (Điều 394 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015).

Nội dung quyết định giám đốc thẩm

– Ngày, tháng, năm và địa điểm mở phiên toà;

– Họ tên các thành viên hội đồng giám đốc thẩm;

– Họ tên hiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử phiên toà;

– Tên vụ án mà hội đồng đưa ra xét xử giám đốc thẩm;

– Tên, tuổi, địa chỉ của người bị kết án và những người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quyết định giám đốc thẩm;

– Tóm tắt nội dung vụ án, phần quyết định của bản án, quyết định đã có hỉệu lực pháp luật bị kháng nghị;

– Quyết định kháng nghị, căn cứ kháng nghị;

– Nhận định của hội đồng giám đốc thẩm, trong đó phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng nghị;

– Điểm, khoản, điều của Bộ luật tố tụng hình sự, Bộ luật hình sự mà hội đồng giám đốc thẩm căn cứ để ra quyết định;

– Quyết định của hội đồng giám đốc thẩm.

Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm và việc gửi quyết định giám đốc thẩm (Điều 395 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015)

Quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định, hội đông giám đốc thẩm phải gửi quyết định giám đốc thẩm cho người bị kết án, người đã kháng nghị; viện kiểm sát cùng cấp; viện kiểm sát, toà án nơi đã xét xử sơ thẩm, phức thẩm; cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng nghị hoặc người đại diện của họ; thông báo bằng văn bản cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người bị kết án cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án làm việc, học tập.

Xem thêm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây