Điều kiện để trở thành người làm chứng trong tố tụng dân sự là gì?

0
283
Đánh giá

Quá trình giải quyết vụ việc trong tố tụng nói chung và tố tụng dân sự nói riêng có sự tham gia của nhiều chủ thể. Trong đó, người làm chứng là một trong những thành phần quan trọng (nếu có). Vậy điều kiện để trở thành người làm chứng trong tố tụng dân sự là gì?

Điều kiện để trở thành người làm chứng trong tố tụng dân sự là gì?
Bài viết được thực hiện bởi Chuyên viên: Trần Thu Hoài – Công ty TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Người làm chứng là ai? Người làm chứng có phải đương sự trong tố tụng không?

Người làm chứng hay còn gọi là nhân chứng là người biết về tình tiết nào đó có ý nghĩa cho quá trình điều tra, xét xử vụ án và được cơ quan tiến hành tố tụng triệu tập tham gia vào vụ án để trình bày lời khai của mình.

Trong tố tụng dân sự, nhân chứng là người biết được các tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự có ý nghĩa trong quá trình tố tụng. Theo đó, họ được đương sự yêu cầu hoặc được tòa án triệu tập đến tham gia tố tụng nhằm làm sáng tỏ các tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự mà họ biết được.

Vậy người làm chứng có phải là đương sự trong tố tụng không?

Đương sự trong vụ việc dân sự là một trong số những người tham gia tố tụng, họ là người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc dân sự, tham gia nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, lợi ích công cộng hoặc lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách.

Người tham gia tố tụng gồm có:

(i) Đương sự

(ii) Người đại diện của đương sự

(iii) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

(iv) Người làm chứng

(v) Người giám định

(vi) Người phiên dịch

(vii) Người định giá tài sản.

Theo đó, người làm chứng là một trong các chủ thể tham gia tố tụng dân sự, độc lập với đương sự. Họ không thể là đương sự bởi họ phải là người không có quyền và lợi ích liên quan đến vụ việc dân sự trên, thì việc làm chứng mới khách quan.

Vậy đương sự gồm những ai? Mời bạn đọc tham khảo thêm!

Ai có thể là người làm chứng? Điều kiện để trở thành người làm chứng là gì? 

Việc tham gia tố tụng của nhân chứng có vai trò quan trọng đối với việc giải quyết vụ việc dân sự nên pháp luật không có quy định hạn chế những người được tham gia tố tụng với tư cách là nhân chứng.

Theo đó, bất cứ người nào biết được các tình tiết của sự việc dân sự đều có thể tham gia tố tụng với tư cách người làm chứng để làm rõ các tình tiết trong sự chứng kiến của họ về vụ việc dân sự.

Tuy nhiên, chính vì việc làm chứng có ý nghĩa quan trọng, vì vậy người làm chứng cần đạt một số yêu cầu nhất định mới có thể làm chứng được. Theo đó, người làm chứng phải là người không thuộc các trường hợp sau:

(i) Người không có khả năng nhận thức được hành vi của mình

(ii) Người bị mất năng lực hành vi dân sự

(iii) Người có nhược điểm về thể chất không thể nhận thức được sự việc.

Điều kiện để trở thành người làm chứng trong tố tụng dân sự là gì?
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quyền và nghĩa vụ của người làm chứng là gì?

Quyền và nghĩa vụ của người làm chứng được thể hiện ở hai lĩnh vực, bao gồm cung cấp thông tin về vụ việc dân sự và vật chất. Việc bảo đảm thực hiện đúng được các quyền và nghĩa vụ của họ có ý nghĩa rất quan trọng đối với kết quả giải quyết vụ việc dân sự, trong nhiều trường hợp còn mang tính quyết định.

Trong Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành, quyền và nghĩa vụ của họ được quy định tại điều 78. Theo đó, người làm chứng trong vụ việc dân sự có các quyền và nghĩa vụ sau:

(i) Cung cấp đầy đủ, chính xác các tài liệu, thông tin, đồ vật mà mình có được có liên quan đến vụ việc.

(ii) Khai báo một cách trung thực các tình tiết mà mình biết được có liên quan đến việc giải quyết vụ việc.

(iii) Có quyền từ chối khai báo nếu lời khai có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật cá nhân, bí mật gia đình bí mật kinh doanh, bí mật nghề nghiệp hoặc việc khai báo được cho là sẽ có ảnh hưởng xấu, bất lợi cho đương sự là người có quan hệ thân thích với mình.

(iv) Trong thời gian Tòa án triệu tập hoặc lấy lời khai, người làm chứng được nghỉ việc nếu làm việc trong cơ quan, tổ chức.

(v) Được thanh toán các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật.

(vi) Được yêu cầu bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản,… và các quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình khi tham gia tố tụng; khiếu nại hành vi tố tụng của người tiến hành tố tụng.

(vii) Bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm nếu khai báo sai sự thật gây thiệt hại cho đương sự hoặc cho người khác.

(viii) Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án tại Tòa án, phiên tòa, phiên họp nếu việc lấy lời khai của người làm chứng phải thực hiện công khai; trường hợp người làm chứng không đến phiên tòa, phiên họp mà không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ cản trở việc xét xử, giải quyết thì chủ thể có thẩm quyền có thể ra quyết định dẫn giải người làm chứng đến phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp họ là người chưa thành niên.

(ix) Phải cam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình, trừ trường hợp họ là người chưa thành niên.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các quy định về người có quyền lợi nghĩa vụ liên quantheo pháp luật hiện hành!

Câu hỏi thường gặp về người làm chứng

Người làm chứng có được phép vắng mặt trong phiên tòa không?

Khoản 8 Điều 78 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định người làm chứng có nghĩa vụ “…phải có mặt tại Tòa án, phiên tòa, phiên họp theo giấy triệu tập…”. Bởi như đã đề cập trên, nhân chứng có ý nghĩa rất quan trọng với quá trình giải quyết vụ việc, vì vậy sự có mặt của họ là rất cần thiết.

Tuy nhiên, cũng tại điều luật trên, pháp luật cho phép người làm chứng được vắng mặt nếu có lý do chính đáng. Khi đó, tòa án có thể xem xét và ra quyết định hoãn phiên tòa. Trường hợp không có lý do chính đáng mà việc vắng mặt này làm cản trở giải quyết vụ án thì họ có thể bị Tòa án ra quyết định dẫn giải, trừ trường hợp nhân chứng là người chưa thành niên.

Người làm chứng có được là người bào chữa không?

Người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng kí bào chữa.

Người bào chữa tham gia tố tụng để đưa ra những tình tiết xác định người bị buộc tội không có tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội và giúp đỡ người bị buộc tội về mặt pháp lí nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

Khoản 2 Điều 66 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định:

“Những người sau đây không được làm chứng:

a) Người bào chữa của người bị buộc tội;

…”

Vậy tại sao người làm chứng không được là người bào chữa?

Có quy định trên bởi người bào chữa là người có quyền và lợi ích liên quan đến vụ việc đó, cụ thể họ nhận được thù lao từ việc bào chữa, mang lại kết quả tốt cho thân chủ mình. Còn người làm chứng phải là biết được các sự việc liên quan đến vụ việc nhưng không có quyền và lợi ích liên quan đến vụ việc đó. Vì vậy việc họ là người bào chữa bởi sẽ ảnh hưởng đến sự khách quan, chính xác trong quá trình làm chứng.

Ngoài ra, bạn đọc có thể tham khảo một số bài viết liên quan tại Luật Tố tụng

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây