Những trường hợp hoãn phiên tòa sơ thẩm theo quy định hiện hành

0
755
Đánh giá

Trên thực tế, có thể có nhiều nguyên nhân làm phiên tòa không được diễn ra theo đúng thời gian đã thông báo. Điều này buộc Tòa án phải ra các quyết định kịp thời, trong đó có hoãn phiên tòa. Vậy tòa án hoãn phiên họp sơ thẩm khi nào?

Những trường hợp hoãn phiên tòa sơ thẩm theo quy định hiện hành
Bài viết được thực hiện bởi Chuyên viên Trần Thu Hoài – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Quy định pháp luật về phiên tòa sơ thẩm

Sau khi vụ án được thụ lý, tòa án chính thức xác nhận thẩm quyền và trách nhiệm của mình trong việc giải quyết vụ án dân sự. Nếu hòa giải không thành, tòa án phải củng cố, hoàn thiện hồ sơ để đưa vụ án ra xét xử tại phiên tòa hay với những vụ án dân sự pháp luật quy định không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được thì tòa án phải tiến hành phiên xét xử vụ án dân sự. Phiên xét xử này được gọi là phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự.

Tất cả các vụ án dân sự nếu đã phải được đưa ra xét xử theo quy định đều phải trải qua việc xét xử tại phiên tòa sơ thẩm.

Các quy định về phiên tòa sơ thẩm được quy định tại Mục 1 Chương XIV thuộc các điều từ Điều 222 đến Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Theo đó, một số quy định chung có thể kể đến bao gồm:

Thứ nhất, thực hiện theo nguyên tắc tiến hành phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự

Để giải quyết các vụ việc dân sự một cách đúng đắn, chính xác, việc tiến hành phiên tòa sơ thẩm phải được thực hiện một cách chu đáo, nghiêm túc, phải tuân thủ đầy đủ các quy định về nguyên tắc tiến hành tố tụng dân sự được quy định tại các điều từ Điều 3 đến Điều 25 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 225 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, phiên tòa sơ thẩm dân sự còn phải được tiến hành theo phương thức xét xử trực tiếp và bằng lời nói. 

Thứ hai, quy định về thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm

Theo quy định tại Điều 63 Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành, thành phần hội đồng xét xử tại phiên tòa sơ thẩm gồm:

(i) 01 Thẩm phán 

(ii) 02 Hội thẩm nhân dân.

Trường hợp xét xử đặc biệt, thành phần hội đồng xét xử có thể thay đổi, bao gồm:

(i) 02 Thẩm phán và

(ii) 03 Hội thẩm nhân dân.

Bên cạnh đó, việc thay thế các thành viên vì lý do đặc biệt mà không thể tham gia sẽ được tiến hành theo quy định tại Điều 226 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Thứ ba, quy định về người tham gia

Người tham gia phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự bao gồm các chủ thể được quy định từ Điều 227 đến Điều 232 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015:

(i) Nguyên đơn

(ii) Bị đơn

(iii) Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ việc dân sự

(iv) Người đại diện của đương sự

(v) Người bảo vệ lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc

(vi) Người làm chứng

(vii) Người giám định

(viii) Người phiên dịch.

Trường hợp đương sự vắng mặt, tòa chỉ xét xử vắng mặt nếu thuộc một số trường hợp theo quy định tại Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Ngoài ra, các yêu cầu chung đối với phiên tòa dân sự sơ thẩm theo quy định còn bao gồm: tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án, nội quy phiên tòa, bản án sơ thẩm và biên bản phiên tòa dân sự sơ thẩm.

Để biết rõ hơn các vấn đề trên, mời bạn đọc xem thêm thêm các quy định về phiên tòa dân sự sơ thẩm

Hoãn phiên tòa sơ thẩm là gì?

Hoãn phiên tòa sơ thẩm là việc chuyển thời điểm tiến hành phiên toà sơ thẩm đã định sang thời điểm khác muộn hơn khi có căn cứ do pháp luật quy định.

Những trường hợp hoãn phiên tòa sơ thẩm theo quy định hiện hành
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Những trường hợp hoãn phiên tòa sơ thẩm

Vì tính chất quan trọng của sự tham gia tố tụng tại phiên tòa của các chủ thể trong quan hệ pháp luật tố tụng, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định hội đồng xét xử buộc phải hoãn phiên tòa trong các trường hợp sau:

(i) Thay đổi người tiến hành tố tụng theo quy định;

(ii) Kiểm sát viên vắng mặt theo quy định tại Khoản 2 Điều 62;

(iii) Đương sự hoặc đại diện đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự vắng mặt khi được triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, trừ trường hợp có đơn đề nghị xử vắng mặt;

(iv) Đương sự hoặc đại diện đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự vắng mặt khi được triệu tập hợp lệ lần thứ hai vì sự kiện bất khả kháng;

(v) Đương sự hoặc đại diện đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự đã nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử, chuẩn bị tham gia phiên tòa nhưng gặp sự kiện bất khả kháng;

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 367 và Điều 368 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, tòa án hoãn phiên họp sơ thẩm khi người yêu cầu vắng mặt lần thứ nhất mà họ không có đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt họ và trong trường hợp phải thay đổi kiểm sát viên.

(vi) Thay đổi người giám định hoặc khi hội đồng xét xử quyết định giám định bổ sung, giám định lại;

(vii) Người phiên dịch vắng mặt hoặc bị thay đổi mà không có người khác thay thế, trừ trường hợp đương sự vẫn yêu cầu xét xử.

Những quy định pháp luật cụ thể về hoãn phiên tòa

Căn cứ hoãn phiên tòa

Các căn cứ hoãn phiên tòa được quy định tại các điều 56, 62, 84, 227, 229, 230, 231 và 241 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Thời điểm hoãn phiên tòa

Quyết định hoãn phiên tòa phải được chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký tên và thông báo công khai tại phiên tòa.

Bên cạnh đó, trường hợp có người vắng mặt thì Tòa án gửi ngay cho họ quyết định đó, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.

Thời hạn hoãn phiên tòa

Thời hạn hoãn phiên toà sơ thẩm không quá 1 tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 233 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Đối với phiên toà xét xử theo thù tục rút gọn, thời hạn hoãn phiên toà sơ thẩm không quá 15 ngày tính từ ngày ra quyết định hoãn phiên toà.

Trong trường hợp tòa án không thể mở lại phiên toà đúng thời gian, địa điểm mở lại phiên toà ghi trong quyết định hoãn phiên toà sơ thẩm thì toà án phải thông báo cho những người tham gia tố tụng và viện kiểm sát cùng cấp biết về thời gian, địa điểm mở lại phiên toà.

Hình thức hoãn phiên tòa

Việc hoãn phiên tòa phải được  phải dược ra quyết định bằng văn bản.

Trong quyết định hoãn phiên toà phải nêu đầy đủ các nội dung theo quy định khoản 2 Điều 233 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 như: ngày, tháng, năm ra quyết định; tên Tòa án và họ, tên những người tiến hành tố tụng; lý do của việc hoãn phiên tòa,…

Hoãn phiên tòa và tạm ngừng phiên tòa sơ thẩm khác nhau như thế nào?

Thứ nhất, về cơ sở pháp lý

(i) Hoãn phiên tòa được quy định tại các điều 56, 62, 84, 227, 229, 230, 231 và 241 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

(ii) Tạm ngừng phiên tòa được quy định tại Điều 259 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Thứ hai, căn cứ phát sinh

Nếu hoãn phiên tòa phải thuộc các trường hợp đã đề cập trên thì tạm ngừng phiên tòa được áp dụng khi có một trong các căn cứ sau:

(i) Người tiến hành tố tụng không thể tiếp tục tiến hành phiên tòa do tình trạng sức khỏe hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan khác, trừ trường hợp có thể thay thế người tiến hành tố tụng;

(ii) Người tham gia tố tụng không thể tiếp tục tham gia phiên tòa do tình trạng sức khỏe hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan khác, trừ trường hợp họ có yêu cầu xét xử vắng mặt;

(iii) Khi cần phải xác minh, thu thập bổ sung chứng cứ, tài liệu mà nếu không thực hiện thì không thể giải quyết được vụ án và không thể thực hiện được ngay tại phiên tòa;

(iv) Chờ kết quả giám định bổ sung, giám định lại;

(v)  Các đương sự thống nhất đề nghị Tòa án tạm ngừng phiên tòa để tự hòa giải;

(vi) Cần phải báo cáo Chánh án Tòa án để đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 221 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Để hiểu rõ hơn các căn cứ trên, bạn đọc có thể xem thêm quy định về các trường hợp tạm ngừng phiên tòa dân sự

Thứ ba, thời hạn quy định

Cùng trong thời hạn 01 tháng tính từ ngày hội đồng xét xử quyết định tạm ngừng/hoãn phiên tòa. Tuy nhiên, đối với trường hợp tạm ngừng phiên tòa sơ thẩm, hết thời hạn 1 tháng trên:

(i) Nếu lý do để ngừng phiên tòa không còn thì hội đồng xét xử tiếp tục tiến hành phiên tòa;

(ii) Nếu lý do để ngừng phiên tòa chưa được khắc phục thì hội đồng xét xử ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự. 

Ngoài ra, bạn đọc có thể tham khảo một số bài viết liên quan tại Luật Tố Tụng dân sự 2015

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây