Hồ sơ vụ án là gì? Những quy định hiện hành về hồ sơ vụ án hình sự

0
250
Đánh giá

Hồ sơ vụ án là toàn bộ những giấy tờ, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ án, được sắp xếp theo quy định của cơ quan chủ quản hoặc theo chủ ý của người quản lí hồ sơ. Vậy pháp luật có quy định như thế nào về hồ sơ vụ án hình sự.

Hồ sơ vụ án là gì? Những quy định về hồ sơ vụ án hình sự
Bài viết được thực hiện bởi Chuyên viên Huỳnh Thu Hương -Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quy định pháp luật về vụ án hình sự 

Căn cứ khởi tố vụ án hình sự

Theo quy định tại Điều 143 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 cơ quan có thẩm quyền chỉ được khởi tố vụ án hình sự khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Việc xác định dấu hiệu tội phạm phải dựa trên các căn cứ sau:

(i) Tố giác của cá nhân;

(ii) Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

(iii) Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng;

(iv) Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;

(v) Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;

(vi) Người phạm tội tự thú.

Thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự

Theo quy định tại Điều 153 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, các chủ thể có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự bao gồm:

(i) Cơ quan điều tra

Theo đó, cơ quan điều tra có quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự đối với tất cả vụ việc có dấu hiệu tội phạm, ngoại trừ những vụ việc do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử đang thụ lý, giải quyết theo quy định.

(ii) Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

Các cơ quan này được quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự trong trường hợp quy định tại Điều 164 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.

(iii) Viện kiểm sát

Viện kiểm sát được quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự trong trường hợp được quy định tại Khoản 3 Điều 153 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 

 Quyết định khởi tố vụ án hình sự

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 154 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quyết định khởi tố vụ án hình sự phải ghi rõ căn cứ khởi tố, điều, khoản của Bộ luật hình sự được áp dụng và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này, bao gồm:

(i) Số, ngày, tháng, năm, địa điểm ban hành văn bản tố tụng;

(ii) Căn cứ ban hành văn bản tố tụng;

(iii) Nội dung của văn bản tố tụng;

(iv) Họ tên, chức vụ, chữ ký của người ban hành văn bản tố tụng và đóng dấu.

Hồ sơ vụ án hình sự phải lập trong giai đoạn nào?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 131 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, khi tiến hành tố tụng trong giai đoạn khởi tố, điều tra, Cơ quan điều tra phải lập hồ sơ vụ án hình sự.

Trong đó, khởi tố là giai đoạn tố tụng hình sự đầu tiên mà ở đó cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào các quy định của pháp luật tố tụng hình sự tiến hành việc xác định có (hay không) các dấu hiệu của tội phạm trong hành vi nguy hiểm cho xã hội đã được thực hiện, đồng thời ban hành quyết định về việc khởi tố (hoặc không khởi tố) vụ án hình sự liên quan đến hành vi đó.

Giai đoạn điều tra được bắt đầu từ khi cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự và kết thúc bằng bản kết luận điều tra và quyết định của Cơ quan Điều tra về việc đề nghị Viện kiểm sát truy tố bị can trước Tòa án hoặc đình chỉ vụ án hình sự.

Hồ sơ vụ án hình sự gồm những gì?

Hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các văn bản, tài liệu và chứng cứ có liên quan đến vụ án hình sự được các cơ quan tiến hành tố tụng thu thập hoặc lập ra trong quá trình tố tụng và được sắp xếp theo một trình tự nhất định phục vụ cho việc giải quyết vụ án và lưu trữ lâu dài hồ sơ vụ án hình sự.

Thành phần hồ sơ vụ án hình sự được quy định tại Khoản 2 Điều 131 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 gồm có:

(i) Lệnh, quyết định, yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;

(ii) Các biên bản tố tụng do Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát lập;

(iii) Các chứng cứ, tài liệu liên quan đến vụ án.

(iv) Các chứng cứ, tài liệu do Tòa án, Viện kiểm sát thu thập trong giai đoạn truy tố, xét xử phải đưa vào hồ sơ vụ án.

Thứ tự sắp xếp tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án hình sự

Thông thường các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án hình sự được sắp xếp theo một trình tự nhất định, theo nhóm tài liệu, lấy thời gian thu thập làm căn cứ để sắp xếp theo thứ tự tài liệu thu thập trước để ở trên, tài liệu thu thập sau để ở dưới. Cụ thể hồ sơ vụ án hình sự được sắp xếp như sau:

(i) Các văn bản về khởi tố vụ án, khởi tố bị can;

(ii) Các văn bản về thủ tục trong việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn;

(iii) Các tài liệu về kết quả điều tra không thuộc lời khai của những người tham gia tố tụng;

(iv) Biên bản ghi lời khai của người tham gia tố tụng;

(v) Tài liệu về nhân thân bị can;

(vi) Tài liệu về nhân thân người bị hại;

(vii) Các tài liệu về đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra;

(viii) Tài liệu kết thúc điều tra;

(ix) Tài liệu về truy tố;

(x) Tài liệu trong giai đoạn xét xử;

(xi) Các tài liệu của Toà án cấp trên khi huỷ án điều tra lại hoặc xét xử lại (nếu có).

Ngoài ra, bạn đọc có thể tham khảo một số bài viết liên quan tại Luật tố tụng

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây