Những trường hợp nào được bắt giữ người? Quy định pháp luật về giữ người trong trường hợp khẩn cấp

0
97
5/5 - (1 bình chọn)

Giữ người là biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự được áp dụng đối với bị can, bị cáo người bị truy nã hoặc đối với những người chưa bị khởi tố. Bài viết dưới đây sẽ bao quát những nội dung về vấn đề này.

giữ người
Bài viết được thực hiện bởi Chuyên viên Trần Thu Hoài – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Quy định về các biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa tội phạm?

Những biện pháp ngăn chặn là một trong những nhóm của biện pháp cưỡng chế. Những biện pháp ngăn chặn phòng ngừa tội phạm mang tính cưỡng chế nghiêm khắc để kịp thời ngăn chặn hành vi phạm tội, ngăn chặn bị can, bị cáo tiếp tục phạm tội hoặc gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử cũng như để đảm bảo thi hành án. Những biện pháp ngăn chặn đụng chạm trực tiếp đến các quyền cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến Pháp.

Giữ người trong trường hợp khẩn cấp” là một trong những biện pháp ngăn chặn được quy định chi tiết tại Điều 110 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 và thay thế cho biện pháp “Bắt người trong trường hợp khẩn cấp” quy định tại Điều 81 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003.

Giữ người trong trường hợp khẩn cấp là gì?

Giữ người trong trường hợp khẩn cấp là biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự được áp dụng đối với bị can, bị cáo và trong trường hợp khẩn cấp hoặc phạm tội quả tang thì áp dụng cả đối với người chưa khởi tố vụ án nhằm ngăn chặn tội phạm, ngăn ngừa người phạm tội trốn tránh pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự.

Ai là người có thẩm quyền bắt giữ người trong trường hợp khẩn cấp

Trong giai đoạn điều tra ra lệnh thì lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Sự phê chuẩn của Viện kiểm sát là thủ tục pháp lý bắt buộc bảo đảm hiệu lực của lệnh bắt người. Những lệnh bắt không có sự phê chuẩn của lệnh bắt người. Những lệnh bắt không có sự phê chuẩn của Viện kiểm sát cùng cấp không có giá trị thi hành.

Trong giai đoạn xét xử, việc bắt bị can, bị cáo để tạm giam do Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Tòa quân sự các cấp; Thẩm phán giữ chức vụ Chán tòa, Phó chánh tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng xét xử quyết định.

Căn cứ giữ người trong trường hợp khẩn cấp

Việc giữ người phải đảm bảo hai điều kiện sau:

Thứ nhất, mục đích để kịp thời ngăn chặn tội phạm

Thứ hai, khi có chứng cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử

Thứ ba, khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ tiếp tục phạm tội

Thứ tư, để đảm bảo thu hành án

Các trường hợp giữ người trong trường hợp khẩn cấp

Điều 110 Bộ luật tố tụng hình sự quy định khi xác định được một trong những trường hợp khản cấp thì được giữ người:

Trường hợp một: Có đủ căn cứ để xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện phạm tội nghiên trọng

Trường hợp hai: khi người cùng thực hiện tội phạm hoặc bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt xét thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thất càn ngăn chặn ngay việc người đó bỏ trốn.

Trường hợp ba: trường hợp khẩn cấp khi có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở, nơi làm việc hoặc trên phương tiện giao thông và xét thất cần ngắn chặn ngay việc người đo bỏ trốn hoặc tiêu huỷ chứng cứ.

Quy định về bắt giữ người trong trường hợp khẩn cấp

Trường hợp khẩn cấp là trường hợp cơ quan có thẩm quyền chưa có đủ tài liệu, chứng cứ để xác định người đó có thực hiện tội phạm những qua việc phát hiện thấy dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở, nơi làm việc hoặc phương tiện của người bị nghi thực hiện tội phạm và xét thất cần ngăn chặn việc người này trốn hoặc tiêu huỷ chứng cứ thì được giữ khẩn cấp.

Ngoài ra, bạn đọc có thể xem thêm các bài viết liên quan tại Luật Tố tụng

Khuyến nghị công ty Luật TNHH Everest 

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nrh
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó chỉ có thể là quan điểm cá nhân của nguời viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vẫn đề có liên quan hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư ván pháp luật: 1900 6198, Emai: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây