Có được bắt bị can, bị cáo để tạm giam để ngăn ngừa tội phạm không?

0
191
5/5 - (5 bình chọn)

Bắt bị can, bị cáo để tạm giam là một trong những biện pháp phòng chống tội phạm được quy định trong Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, là một trong những biện pháp ngăn chặn nghiêm khắc nhất. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc của bạn đọc về việc có được bắt bị can, bị cáo để tạm giam nhằm ngăn ngừa tội phạm hay không?

bắt bị can để tạm giam
Bài viết được thực hiện bởi Chuyên viên Nguyễn Thị Ngân – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Bị can, bị cáo là gì?

Điều 60 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định: Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự. Như vậy, một người chỉ có thể bị khởi tố với tư cách bị can trong vụ án hình sự khi có đủ căn cứ xác định người đó đã thực hiện hành vi phạm tội. Nếu không có quyết định khởi tố bị can của cơ quan có thẩm quyền thì không thể bị coi là bị can.

Điều 61 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 đưa ra khái niệm: Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử. Từ khi có quyết định của Tòa án đưa bị can ra xét xử thì người đó được gọi là bị cáo. Nếu chưa có quyết định đưa vụ án ra xét xử của Tòa án thì bị can vẫn chưa được gọi là bị cáo, mặc dù hồ sơ vụ án cùng bản cáo trạng quyết định truy tố người đó đã được gửi đến Toà án. Bi cáo có quyền được giao nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử của Tòa án. Các quyền nghĩa vụ cụ thể được Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định. 

Xem thêm: Bị can là ai?

Quy định pháp luật về bắt bị cáo, bắt bị can để tạm giam

Ai là người có thẩm quyền ra quyết định bắt bị cáo, bắt bị can để tạm giam?

Điều 113 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định về các chủ thể có thẩm quyền ra quyết định bắt bị cáo, bị can để tạm giam bao gồm:

(i) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành;

(ii) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;

(iii) Hội đồng xét xử; Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp.

Có thể bạn quan tâm về những trường hợp bị tạm giữ

Nội dung của lệnh bắt bị cáo, bắt bị can để tạm giam

Các nội dung của lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam bao gồm:

(i) Ngày, tháng, năm ra lệnh;

(ii) Họ, tên, chức vụ của người ra lệnh;

(iii) Họ, tên, địa chỉ của người bị bắt;

(iv) Lý do bị bắt;

Phải có chữ ký của người ra lệnh và có đóng dấu trên lệnh bắt giữ.

Lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam vi phạm thủ tục trên như bắt người theo lệnh miệng, không có chữ ký của người có thẩm quyền trên lệnh bắt giữ, không có lý do trên lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam hay không có phê chuẩn của Viện kiểm sát cùng cấp trên lệnh của cơ quan điều tra đều không có giá trị hiệu lực thi hành.

Những quy định khi tiến hành bắt bị cáo, bắt bị can để tạm giam

Điều 113 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 đưa ra những quy định khi tiến hành bắt bị cáo, bị can để tạm giam như sau:

(i) Người thi hành lệnh, quyết định phải đọc lệnh, quyết định; giải thích lệnh, quyết định, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt; giao lệnh, quyết định cho người bị bắt.

(ii) Phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người khác chứng kiến khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú . Có đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập chứng kiến khi tiến hành bắt người tại nơi người đó làm việc, học tập. Khi tiến hành bắt người tại nơi khác phải có sự chứng kiến của đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tiến hành bắt người.

Ngoài ra, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã, pháp luật quy định rõ không được bắt bị can, bị cáo để tạm giam vào ban đêm.

Cơ quan điều tra phải kiểm tra căn cước của người bị tạm giam và thông báo ngay cho gia đình người bị tạm giam, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người bị tạm giam cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giam làm việc, học tập biết về quyết định tạm giam.

Bắt tạm giam bị can, bị cáo là một trong các biện pháp phòng chống tội phạm. 

Ngoài ra, bạn đọc có thể xem thêm các bài viết liên quan tại Luật Tố tụng

Khuyến nghị công ty Luật TNHH Everest 

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên Cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó chỉ có thể là quan điểm cá nhân của người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư ván pháp luật: 1900 6198, Emai: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây