Không đồng tình với bản án phúc thẩm, cần phải làm gì?

0
191
Đánh giá

Bản án phúc thẩm là bản án được Hội đồng xét xử phúc thẩm đưa ra dựa trên sự sửa chữa lại sai sót của bản án sơ thẩm. Pháp luật quy định về nội dung của bản án phúc thẩm. 

Không đồng tình với bản án phúc thẩm, cần phải làm gì?
Bài viết được thực hiện bởi Chuyên viên Trần Thu Hoài – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Bản án là gì? Khái niệm bản án phúc thẩm theo quy định pháp luật

Bản án là văn bản ghi nhận phán quyết của Tòa án sau khi xét xử một vụ án. Bản án đánh dấu sự kết thúc toàn bộ quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cho nên nội dung của nó phải phản ánh những kết quả của phiên tòa và ý kiến phân tích, đánh giá của hội đồng xét xử. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa xét xử phúc thẩm có nhiệm vụ viết bản án.

Pháp luật không quy định cụ thể như thế nào là bản án phúc thẩm. Tuy nhiên, dựa trên trình tự, thủ tục đã quy định trong Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, có thể hiểu rằng: Bản án phúc thẩm là bản án được Hội đồng xét xử ra tại phiên toà phúc thẩm, dựa trên quá trình xét xử bản án sơ thẩm đã bị kháng cáo, kháng nghị. Bản án ra theo thủ tục xét xử phúc thẩm có hiệu lực thi hành ngay.

Nội dung của bản án phúc thẩm gồm những gì?

Điều 313 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đưa ra nội dung bản án phúc thẩm gồm các nội dung sau:

(i) Phần mở đầu

Trong phần mở đầu của bản án phúc thẩm phải ghi rõ tên của Toà án xét xử phúc thẩm, số và ngày thụ lý vụ án, số bản án và ngày tuyên án, họ, tên của các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký Toà án, Kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch (nếu có); tên, địa chỉ của người khởi kiện, người đi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ (nếu có); người kháng cáo, Viện Kiểm sát kháng nghị; xét xử công khai hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử.

(ii) Phần nội dung vụ án, kháng cáo, kháng nghị và nhận định;

Toà cần căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên toà để phân tích, đánh giá, nhận định về kháng cáo, kháng nghị, các tình tiết của vụ án, việc giải quyết, xét xử của Toà án cấp sơ thẩm, những căn cứ pháp luật mà Toà án áp dụng, nếu vụ án thuộc các trường hợp quy định tại Điều 4 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì còn cần căn cứ dựa trên tập quán, tương tự pháp luật, những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng, để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giải quyết vấn đề khác có liên quan.

(iii) Phần quyết định.

Trong phần này, cần ghi rõ căn cứ pháp luật, quyết định của Hội đồng xét xử về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí sơ thẩm, phúc thẩm, chi phí tố tụng. 

Bản án phúc thẩm có thời hạn khi nào?

Điều 313 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Tương tự đối với các bản án hình sự, hoặc bản án theo tố tụng hành chính thì bản án cũng có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.

Một số câu hỏi thường gặp về bản án phúc thẩm

Có được kháng cáo bản án phúc thẩm không?

Theo quy định về Nguyên tắc hai cấp xét xử quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án sẽ chỉ giải quyết vụ việc theo hai cấp đó là cấp sơ thẩm và cấp phúc thẩm (trong trường hợp bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị).

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án. Thế nên, bản án phúc thẩm không thể bị kháng cáo mà chỉ có thế xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm nếu có căn cứ pháp luật.

Trong trường hợp này, bạn không có quyền kháng cáo bản án phúc thẩm nữa mà chỉ có quyền phát hiện các tình tiết là căn cứ kháng nghị hoặc những sai lầm, vi phạm pháp luật của Tòa án đã giải quyết vụ án sau đó khiếu nại, tố cáo hoặc thông báo cho những người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm được pháp luật quy định để họ xem xét và quyết định có kháng nghị hay không.

Tôi muốn viết đơn xin khiếu nại bản án phúc thẩm, tôi cần phải làm gì?

Pháp luật không đưa ra quy định về việc khiếu nại bản án phúc thẩm mà chỉ đưa ra việc xem lại bản án dựa trên kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm của các chủ thể sau:

(i) Đối với giám đốc thẩm: Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Toà án nhân dân cấp cáo, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

(ii) Đối với tái thẩm: Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Toà án nhân dân cấp cáo, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

Ngoài ra, bạn đọc có thể tham khảo một số bài viết liên quan tại Luật Tố tụng

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây