Quy định đầy đủ nhất về áp giải và dẫn giải

0
487
Đánh giá

Biện pháp cưỡng chế là gì? Áp giải, dẫn giải được thực hiện trong trường hợp nào? Quy định về áp dụng các biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự? Mời bạn đọc tham khảo những thông tin của bài viết dưới đây.

Quy định đầy đủ nhất về áp giải và dẫn giải
Bài viết được thực hiện bởi Chuyên viên Nguyễn Thị Ngân – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Biện pháp cưỡng chế là gì?

Biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự là biện pháp bắt buộc cá nhân hay tổ chức phải thực hiện một nghĩa vụ, trách nhiệm theo quyết định đã có hiệu lực của một cá nhân, tổ chức có thẩm quyền.

Quy định pháp luật về áp giải tội phạm

Áp giải là gì?

Áp giải được định nghĩa tại Điểm K Khoản 1 Điều 4 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 là việc với quan có thẩm quyền cưỡng chế người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt, bị giam giữ, bị can, bị cáo đến địa điểm tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.

Áp giải có thể bị áp dụng trong trường hợp nào?

Áp giải phải được thực hiện đúng với quy định của pháp luật:

Thứ nhất, Người thi hành quyết định áp giải phải đọc, giải thích quyết định và lập biên bản về việc áp giải, dẫn giải theo quy định

Thứ hai, Cơ quan Công an nhân dân, Quân đội nhân dân có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định áp giải.

Thứ ba, Không được bắt đầu việc áp giải, người vào ban đêm; không được áp giải, dẫn giải người già yếu, người bị bệnh nặng có xác nhận của cơ quan y tế.

Có thể bạn quan tâm về: Hồ sơ vụ án hình sự

Quy định pháp luật về dẫn giải trong tố tụng hình sự

Dẫn giải là gì?

Dẫn giải là biện pháp cưỡng chế buộc người làm chứng, người bị tố giác hoặc bị kiến nghị khởi tố đến địa điểm tiến hành điều tra, truy tố, xét xử hoặc người bị hại từ chối giám định đến nơi giám định. 

Dẫn giải có thể bị áp dụng trong trường hợp nào?

Dẫn giải có thể áp dụng trong những trường hợp sau:

Trường hợp 1: Người làm chứng trong trường hợp họ không có mặt theo giấy triệu tập mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan;

Trường hợp 2: Người bị hại trong trường hợp họ từ chối việc giám định theo quyết định trưng cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan;

Trường hợp 3: Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó liên quan đến hành vi phạm tội được khởi tố vụ án, đã được triệu tập mà vẫn vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan.

Trường hợp 4:  Điều tra viên, cấp trưởng của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Kiểm sát viên, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử có quyền ra quyết định áp giải, dẫn giải.

Trường hợp 5: Quyết định áp giải, quyết định dẫn giải phải ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người bị áp giải, dẫn giải; thời gian, địa điểm người bị áp giải, dẫn giải phải có mặt 

Trường hợp 6: Người thi hành quyết định áp giải, dẫn giải phải đọc, giải thích quyết định và lập biên bản về việc áp giải, dẫn giải. Cơ quan Công an nhân dân, Quân đội nhân dân có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định áp giải, dẫn giải.

Lưu ý: Không được bắt đầu việc áp giải, dẫn giải người vào ban đêm; không được áp giải, dẫn giải người già yếu, người bị bệnh nặng có xác nhận của cơ quan y tế.

Những nội dung phải có trong quyết định áp giải, dẫn giải phạm nhân

Trong Bộ Luật tố tụng hình sự năm 2003 thì áp giải, dẫn giải chỉ áp dụng đối với trường hợp là bị can, bị cáo, tuy nhiên trong Bộ Luật tố tụng hình sự năm 2021 mở rộng đối tượng áp dụng ngoài bị can, bị cáo còn có người bị tạm giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội (Điều 60, 61, khoản 1 Điều 126 Bộ Luật tố tụng hình sự năm 2021).

Việc áp giải phải có quyết định áp giải phải ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người bị áp giải, dẫn giải; thời gian, địa điểm người bị áp giải, dẫn giải phải có mặt và các nội dung quy định.

Ngoài ra, bạn đọc có thể tham khảo một số bài viết liên quan tại Luật tố tụng

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây